Category này dùng để trao đổi về các thuật ngữ tâm lý học tiếng Việt.
Nhiều nội dung được lấy từ cuốn “THUẬT NGỮ TÂM LÍ HỌC ANH - VIỆT - ĐỨC -PHÁP” do Hoàng Hưng chủ biên (đã được sự cho phép của tác giả). Ngoài ra cũng có những bài viết khác.
Rất mong nhận được các trao đổi bình luận về các phương án dịch thuật ngữ.
Quy ước viết tắt trong sách
Thuật ngữ tiếng Anh: (A).
Thuật ngữ tiếng Anh có biến dạng trong tiếng Mĩ: (A/M).
Thuật ngữ tiếng Đức: (Đ).
Thuật ngữ tiếng Pháp: (P).
Nguồn bản gốc các chú giải
[OXF]: Oxford Dictionary of Psychology 2015;
[APA]: APA Dictionary of Psychology 2007, 2018;
[DORSCH]: Dorsch-Lexikon der Psychologie – Auflage (2021),
[STANGL]: Werner Stangl: Lexikon der Psychologie und Padagogik (2021)
Tuyệt đại đa số thuật ngữ trong sách là danh từ/danh ngữ, không có ghi chú về từ loại. Một số rất ít là tính từ/ tính ngữ được ghi chú ngay bên dưới các thuật ngữ: [adj-tính]
Tâm lí học: TLH
Nếu có nhiều thuật ngữ khác nhau trong tiếng Việt để dịch cùng một thuật ngữ gốc tiếng Anh, thì những thuật ngữ khác cách dịch nhưng đồng nghĩa (cùng nội hàm) được đặt trong ngoặc đơn ( ) sau thuật ngữ thứ nhất; những thuật ngữ khác nghĩa được đặt cách nhau dấu phẩy (,); những khác biệt về chi tiết trong một thuật ngữ được ghi bằng dấu /
Ví dụ: psychoanalysis: tâm phân học (phân tâm học)
alienation: xa lìa, lạ hóa
alexithymia: [chứng] khó mô tả/khó nhận ra cảm xúc
Dấu [ . ] đặt trước thuật ngữ tiếng Việt để ghi chú trạng thái tâm lí đã trở thành chứng tật, tâm thức cố định.
Ví dụ: ableism: [óc] kì thị người thiểu năng
avolition: [chứng] mất ý chí
Bạn có thể tìm đọc đầy đủ cuốn sách ở đây: Thuật ngữ Tâm lí học Anh-Việt-Đức-Pháp (Chú giải tiếng Việt)